Mục tiêu học tập

Dành cho sinh viên sư phạm nghiên cứu cách dạy. Mục tiêu kiến thức dưới đây dành cho học sinh; ghi chú người dạy được phân biệt trong bài.

  • Nhận ra các nhóm có số lượng bằng nhau.
  • Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
  • Giải thích số trong mỗi nhóm và số nhóm ở một tình huống.

Đối chiếu chương trình

Diễn giải của MathEdu từ nguồn đã đối chiếu; không phải trích nguyên văn hay mã yêu cầu của Bộ GD&ĐT.

Giải thích phép nhân qua các nhóm có cùng số lượng.

Bài mẫu hình thành ý nghĩa, chưa thay thế các bảng nhân và chia của lớp 2.

Nguồn chương trình · tr. 25, lớp 2, phép nhân/phép chia

Kiến thức tiên quyết

Kiến thức nền tảng

Phép cộng giúp tìm số đồ vật tất cả. Khi các nhóm có cùng số lượng, ta gặp một tổng có các số hạng bằng nhau. Phép nhân là cách viết gọn tổng đó, đồng thời thể hiện cấu trúc “mỗi nhóm có bao nhiêu, có mấy nhóm”.

Trong cách viết của bài này, số thứ nhất là số đồ vật ở mỗi nhóm, số thứ hai là số nhóm. Chẳng hạn, 2 được lấy 3 lần viết là 2×32 \times 3. Cần đọc ý nghĩa các số trước khi chỉ tính kết quả.

Khám phá qua một ví dụ

Ba nhóm được khoanh riêng, mỗi nhóm có hai quả, tổng cộng sáu quả.

Kiểm tra số hạt trong từng nhóm trước khi viết phép cộng lặp lại.

Ví dụ có hướng dẫn

Nối nhóm bằng nhau với phép nhân

Đề bài

Có 3 đĩa, mỗi đĩa có 2 quả. Có tất cả bao nhiêu quả?

Phân tích

Ba nhóm có cùng số lượng là 2. Số 2 được lấy 3 lần.

Hướng giải

Viết phép cộng lặp lại rồi dùng phép nhân để biểu thị ngắn gọn.

  1. Kiểm tra các nhóm

    Mỗi đĩa đều có 2 quả; có 3 đĩa.

  2. Viết phép cộng lặp lại

    Cộng số quả ở cả ba đĩa.

    2+2+2=62+2+2=6
  3. Chuyển sang phép nhân

    Theo cách diễn đạt “2 được lấy 3 lần” trong bài, viết:

    2×3=62\times3=6

    Kiểm tra / lưu ý

    Thừa số thứ nhất chỉ số quả mỗi nhóm, thừa số thứ hai chỉ số nhóm trong tình huống này.

Kết luận

Có tất cả 6 quả.

Kiểm tra kết quả

Đếm trực tiếp đủ 6 quả; đối chiếu với tổng 2 + 2 + 2.

Đổi cách sắp xếp để suy nghĩ

Nếu xếp lại thành 2 đĩa, mỗi đĩa 3 quả, ta có 3+3=3×2=63 + 3 = 3 \times 2 = 6. Tổng số quả bằng nhau nhưng câu chuyện nhóm đã thay đổi. Hai phép tính cho cùng kết quả không có nghĩa mọi mô tả tình huống đều giống nhau.

Nếu một đĩa có 2 quả, đĩa thứ hai 3 quả, đĩa thứ ba 2 quả, không được mô tả ngay là “2 được lấy 3 lần”. Tổng phù hợp là 2+3+2=72 + 3 + 2 = 7. Có thể tổ chức lại thành các nhóm bằng nhau nếu muốn, nhưng phải giải thích việc tổ chức lại.

Góc nhìn sư phạm

Dành cho người dạy

Làm rõ hai vai trò của thừa số

Mục tiêu sư phạm

Giúp học sinh giải thích phép nhân từ các nhóm bằng nhau.

Câu hỏi gợi mở

Hỏi và lắng nghe cách người học giải thích:

  • Nhóm nào cũng có 2 vật không?

  • Số 2 và số 3 biểu thị điều gì trong tình huống?

Hoạt động gợi ý

Cho học sinh xếp 3 nhóm, mỗi nhóm 2 que; kể chuyện, viết phép cộng rồi phép nhân. Thử đổi số nhóm và giữ số que mỗi nhóm.

Khó khăn cần quan sát

Kết quả bằng nhau không có nghĩa vai trò trong câu chuyện giống nhau. Không áp dụng ngay mô hình nhóm bằng nhau cho các nhóm 2, 3, 2 vật.

Một sai lầm thường gặp

Một bạn nhìn ba nhóm bất kỳ rồi nhân số vật ở nhóm đầu với 3. Cách làm đó chỉ đúng khi ba nhóm có cùng số lượng. Hãy đưa một nhóm nhiều hơn một vật để học sinh kiểm chứng bằng đếm; hỏi điều kiện nào vừa bị thay đổi.

Tự kiểm tra hiểu biết

  • Em hãy vẽ tình huống cho 2×42 \times 4 theo cách viết trong bài.
  • Vì sao phải kiểm tra số lượng ở từng nhóm trước khi dùng phép nhân?
  • Tổng số vật có giúp xác định duy nhất cách chia nhóm không?

Ghi nhớ sau bài học

Ghi nhớ và kết nối

Những điểm cần giữ lại

  • Phép nhân trong tình huống này biểu thị tổng các số hạng bằng nhau.

  • Luôn chỉ rõ số phần tử mỗi nhóm và số nhóm.

2+2+2=2×3=62+2+2=2\times3=6

Tránh sai lầm

Không đếm số nhóm thành số vật; kiểm tra các nhóm bằng nhau trước khi viết phép nhân.

Kết nối tiếp theo

Chia một nhóm đồ vật thành các nhóm bằng nhau là nền để tìm một phần mấy của một đơn vị.

Bài tập vận dụng

Hãy tự làm và giải thích trước khi mở đáp án.

Bài 1 · Những nhóm bằng nhau

Mức độ: Cơ bản

Có 4 nhóm, mỗi nhóm 2 hạt. Viết tổng và phép nhân theo cách viết trong bài.

2+2+2+22+2+2+2
Xem gợi ý bài 1

Tìm số vật mỗi nhóm và số nhóm; kiểm tra các nhóm có bằng nhau không.

Xem đáp án bài 1

2 được lấy 4 lần. Tổng số hạt là 8.

2+2+2+2=2×4=82+2+2+2=2\times4=8

Bài 2 · Kiểm tra điều kiện

Mức độ: Cơ bản

Ba nhóm có lần lượt 2, 3, 2 hạt. Có được nói 2 được lấy 3 lần để đếm toàn bộ không?

Xem đáp án bài 2

Không. Các nhóm chưa bằng nhau; phải cộng 2, 3 và 2 để được 7 hạt.

2+3+2=72+3+2=7

Thử với công cụ trực quan

Dự đoán trước khi thay đổi mô hình, rồi giải thích kết quả bằng lời. Công cụ mở đúng ví dụ gợi ý và có liên kết quay về bài này.

Tài liệu tham khảo

  1. Chương trình GDPT môn Toán — kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ GD&ĐT; bản tài liệu do Trường Tiểu học Bàu Sen công bố. Đối chiếu tài liệu mang tên cơ quan ban hành trên bản lưu của trường; số trang là số in trong PDF. Không phải sách giáo khoa.