Mục tiêu học tập

Dành cho sinh viên sư phạm.

  • Phát biểu đầy đủ điều kiện và kết luận của định lý chia có dư.
  • Chứng minh tính tồn tại và duy nhất của thương, số dư.
  • Phân biệt yêu cầu lập luận của sinh viên với cách giải thích cho học sinh tiểu học.

Kiến thức tiên quyết

  • Tính chất thứ tự trên số nguyên và nguyên lý thứ tự tốt của số nguyên không âm.
  • Ý nghĩa phép nhân, phép chia và quan hệ chia hết.

Giới thiệu

Ở tiểu học, phép chia có dư thường được giải thích bằng việc chia đều hoặc lập các nhóm đủ số lượng. Với sinh viên sư phạm, cần hiểu vì sao một cặp thương và số dư luôn tồn tại, vì sao điều kiện về số dư bảo đảm tính duy nhất, và giới hạn nào phải giữ khi chuyển sang tình huống lớp học.

Bài này xét số bị chia là số nguyên, số chia là số nguyên dương. Phần liên hệ tiểu học chỉ dùng các số tự nhiên. Không đưa số nguyên âm vào yêu cầu của học sinh tiểu học.

Định nghĩa

Định nghĩa

Thương và số dư

Cho a∈Za\in\mathbb Z, b∈Zb\in\mathbb Z, b>0b>0. Cặp số nguyên (q,r)(q,r) là thương và số dư khi chia aa cho bb nếu:

a=bq+r,0≤r<ba=bq+r,\qquad 0\le r<b

Lưu ý

Điều kiện r<br<b nghĩa là phần còn lại không đủ lập thêm một nhóm có bb phần tử. Đẳng thức đơn lẻ chưa đủ để xác định phép chia có dư.

Tính chất

Định lý · Tính chất

Định lý chia có dư

Điều kiện

Số bị chia aa là số nguyên; số chia bb là số nguyên dương.

Tồn tại duy nhất cặp số nguyên (q,r)(q,r) thỏa a=bq+ra=bq+r và 0≤r<b0\le r<b.

Chứng minh / giải thích

Tồn tại. Xét tập S={a−bk∣k∈Z, a−bk≥0}S=\{a-bk\mid k\in\mathbb Z,\ a-bk\ge0\}. Tập không rỗng: chọn kk âm với độ lớn đủ lớn để a−bk≥0a-bk\ge0. Theo nguyên lý thứ tự tốt, tập có phần tử nhỏ nhất r=a−bqr=a-bq.

Nếu r≥br\ge b thì r−b=a−b(q+1)r-b=a-b(q+1) cũng không âm và thuộc tập nhưng nhỏ hơn rr, mâu thuẫn. Vậy 0≤r<b0\le r<b và a=bq+ra=bq+r.

Duy nhất. Giả sử có hai cặp hợp lệ. Khi đó:

a=bq+r=bq′+r′⟹b(q−q′)=r′−r.a=bq+r=bq'+r'\quad\Longrightarrow\quad b(q-q')=r'-r.

Vì 0≤r,r′<b0\le r,r'<b, ta có ∣r′−r∣<b|r'-r|<b. Bội nguyên duy nhất của bb trong khoảng đó là 0. Suy ra q=q′q=q' rồi r=r′r=r'.

Bản chất toán học

Các bội liên tiếp của bb tạo các khoảng độ dài bb. Số aa nằm trong đúng một khoảng từ bqbq đến trước b(q+1)b(q+1); số dư là khoảng cách a−bqa-bq. Khi thêm một bội nguyên của bb vào aa, số dư giữ nguyên, còn thương thay đổi tương ứng.

Phép chia hết là trường hợp r=0r=0. Nếu bỏ điều kiện không âm hoặc điều kiện nhỏ hơn số chia, cặp thương–dư không còn được xác định duy nhất. Không thể thay số chia bằng 0 vì bất đẳng thức 0≤r<00\le r<0 không có nghiệm.

Hai phép chia hợp lệ trong phạm vi số nguyên

Số bị chia a

Số chia b

Thương q

Số dư r

Kiểm tra

53

7

7

4

53=7×7+453=7\times7+4

−17

5

−4

3

−17=5×(−4)+3-17=5\times(-4)+3

Thương nhân với số chia; số dư được cộng thêm và luôn nằm từ 0 đến trước số chia.

Ví dụ và lời giải

Ví dụ có hướng dẫn

Tìm thương và số dư của 53 chia 7

Đề bài

Xác định thương và số dư khi chia 53 cho 7.

Phân tích

Cần tìm bội của 7 ngay trước hoặc bằng 53, rồi kiểm tra phần dư.

Hướng giải

Tìm hai bội liên tiếp bao quanh 53.

  1. Tìm hai bội liên tiếp

    Bội thứ nhất không vượt 53, bội tiếp theo vượt 53.

    7×7=49≤53<56=7×87\times7=49\le53<56=7\times8
  2. Tính phần còn lại

    Lấy 53 trừ 49.

    r=53−49=4r=53-49=4
  3. Kiểm tra đủ hai điều kiện

    Đối chiếu đẳng thức và khoảng của số dư.

    53=7×7+4,0≤4<753=7\times7+4,\qquad 0\le4<7

Kết luận

Thương q=7q=7, số dư r=4r=4.

Với a=−17a=-17 và b=5b=5, ta viết −17=5×(−4)+3-17=5\times(-4)+3. Cặp q=−4q=-4, r=3r=3 hợp lệ. Đẳng thức −17=5×(−3)−2-17=5\times(-3)-2 đúng nhưng số dư âm, không đáp ứng định nghĩa.

Nhận diện sai lầm

Đẳng thức đúng chưa đủ

Cách nghĩ cần xem lại

Cho 50:750:7 “thương 6, dư 8” vì 50=7×6+850=7\times6+8.

Vì sao chưa đúng?

Số dư 8≥78\ge7, còn lập được một nhóm 7 nên cặp này chưa hợp lệ.

Cách hiểu đúng

Viết 50=7×7+150=7\times7+1, khi đó 0≤1<70\le1<7.

Gợi ý sửa sai

Kiểm tra đồng thời đẳng thức, số dư không âm và số dư nhỏ hơn số chia.

Liên hệ với Toán tiểu học

Cho học sinh chia 17 que tính vào các nhóm, mỗi nhóm 5 que. Lập được 3 nhóm đầy đủ và còn 2 que. Hỏi “Có thể lập thêm một nhóm đủ 5 que không?” để hình thành điều kiện số dư nhỏ hơn số chia. Bài chia có dư xuất hiện trong nội dung lớp 3 ở tài liệu chương trình đã đối chiếu, trang 30.

Sinh viên cần phân biệt lập luận nền tảng dành cho người dạy với trải nghiệm phù hợp học sinh. Không yêu cầu học sinh lớp 3 dùng nguyên lý thứ tự tốt. Khi đặt bài toán thực tế, cần xác định câu hỏi: 17 người đi xe mỗi xe 5 chỗ cần 4 xe, dù thương nguyên của 17 chia 5 là 3. Quyết định thực tế phụ thuộc ý nghĩa phần dư.

Tự đánh giá

  • Trong chứng minh tồn tại, chỗ nào dùng nguyên lý thứ tự tốt?
  • Nếu chỉ kiểm tra đẳng thức mà quên số dư, lời giải có thể sai thế nào?
  • Vì sao số xe cần dùng có thể khác thương nguyên trong phép chia?

Ghi nhớ sau bài học

Ghi nhớ và kết nối

Những điểm cần giữ lại

  • Với a∈Za\in\mathbb Z và b>0b>0, thương và số dư tồn tại duy nhất.

  • Thêm kbkb vào số bị chia (kk nguyên) giữ nguyên số dư, đổi thương thành q+kq+k.

a=bq+r,0≤r<ba=bq+r,\qquad 0\le r<b

Tránh sai lầm

Không chấp nhận số dư âm hoặc số dư lớn hơn hay bằng số chia; không chia cho 0.

Kết nối tiếp theo

Khi dạy ở tiểu học, dùng số tự nhiên và thao tác lập nhóm; giải thích ý nghĩa phần dư trong câu hỏi thực tế.

Bài tập vận dụng

Hãy tự làm và giải thích trước khi mở đáp án.

Bài 1 · Thương và số dư

Mức độ: Cơ bản

Tìm thương và số dư khi chia 83 cho 9.

83:983:9
Xem gợi ý bài 1

Tìm hai bội liên tiếp của số chia kẹp số bị chia, rồi kiểm tra số dư.

Xem đáp án bài 1

Thương 9, dư 2. Kiểm tra 2 không âm và nhỏ hơn 9.

83=9×9+2,0≤2<983=9\times9+2,\quad0\le2<9

Bài 2 · Số bị chia âm

Mức độ: Cơ bản

Tìm thương và số dư không âm khi chia số nguyên âm 23 cho 6.

(−23):6(-23):6
Xem đáp án bài 2

Thương âm 4, dư 1. Trường hợp này dành cho sinh viên, không phải yêu cầu tiểu học.

−23=6×(−4)+1,0≤1<6-23=6\times(-4)+1,\quad0\le1<6

Bài 3 · Kiểm tra lời giải

Mức độ: Cơ bản

Giải thích vì sao thương 6, dư 8 khi chia 50 cho 7 chưa hợp lệ, rồi sửa lại.

50=7×6+850=7\times6+8
Xem đáp án bài 3

Số dư 8 không nhỏ hơn 7. Lập thêm một nhóm 7 thì thương là 7, dư 1.

50=7×7+150=7\times7+1

Thử với công cụ trực quan

Dự đoán trước khi thay đổi mô hình, rồi giải thích kết quả bằng lời. Công cụ mở đúng ví dụ gợi ý và có liên kết quay về bài này.

Tài liệu tham khảo

  1. Chương trình GDPT môn Toán — kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ GD&ĐT; bản tài liệu do Trường Tiểu học Bàu Sen công bố. Đối chiếu tài liệu mang tên cơ quan ban hành trên bản lưu của trường; số trang là số in trong PDF. Không phải sách giáo khoa.

  2. Number Theory In Context — The Division Algorithm

    Karl-Dieter Crisman, Gordon College. Tham khảo phát biểu định lý chia có dư; ví dụ và chứng minh MathEdu được tự biên soạn.