01 · Thao tác
Khám phá
Chọn phép tính rồi đổi hai số. Với nhân, số thứ nhất là số nhóm; với chia, số thứ hai là số nhóm nhận đều.
Thử một ví dụ
Tối đa 40 vật. Nhân: 0–8 nhóm, 0–8 vật mỗi nhóm, tích ≤40. Chia: 1–8 nhóm; số dư để riêng, nhỏ hơn số nhóm. Không hỗ trợ kết quả âm.
Đang hiển thị ví dụ tĩnh mặc định. Bật JavaScript để thay đổi thông số; nội dung giải thích và bài học liên quan vẫn đọc được.
02 · Mô hình
Quan sát
03 · Giải thích
Hiểu bản chất
Gộp nhóm 4 vật và nhóm 3 vật, được 7 vật.
Mỗi vật được đếm một lần. Hai khung và nhãn phân biệt các nhóm, không chỉ bằng màu.
Trong công cụ, 3 × 4 nghĩa là 3 nhóm, mỗi nhóm 4 vật: 4 + 4 + 4. Bài “Ý nghĩa phép nhân” dùng quy ước số vật mỗi nhóm trước: 2 được lấy 3 lần viết 2 × 3. Cần đọc rõ vai trò thừa số, không suy từ cùng tích thành cùng câu chuyện.
04 · Dành cho người dạy
Ứng dụng giảng dạy
Cho sinh viên kể tình huống tương ứng trước khi tính. Đối chiếu chia thành b nhóm với lập các nhóm mỗi nhóm b vật: cùng thương–dư nhưng vai trò thương trong câu chuyện khác nhau. Học sinh dùng số tự nhiên và thao tác phù hợp.
Câu hỏi gợi mở
- Trong 3 × 4, số nào chỉ số nhóm theo quy ước công cụ?
- Vì sao phép trừ cần giữ dấu vết tập ban đầu?
- Với 17 chia 5 nhóm, còn mấy vật chưa chia? Có đủ chia thêm mỗi nhóm một vật không?
Sai lầm cần quan sát
Nhân khi các nhóm không đều, đếm vật đã lấy đi thành vật còn lại, hoặc coi phần dư đã được chia vào các nhóm.
Bài học liên quan
Công cụ tiếp nối
Hướng dẫn thao tác và bàn phím
Chọn ô số rồi nhập hoặc dùng phím mũi tên tăng/giảm. Dùng Tab để di chuyển, Enter/Space để chọn nút ví dụ hay mở ghi chú. Khi báo lỗi, sửa ô được đánh dấu hoặc chọn “Khôi phục mặc định”. Mô hình và kết quả được ẩn khi đầu vào chưa hợp lệ.
Thông số chỉ ở trong trình duyệt, không gửi lên máy chủ. Sau khi tài nguyên trang tải xong, có thể thao tác khi mất kết nối. Không cần kéo thả.